Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Use SHIFT+ENTER to open the menu (new window).
  
  
  
  
  
  
NoiDung
  
TrichYeu
Attachment
  
Quyết định8/19/20118/26/2011

​Đến nay, nhằm điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Quy định này để phù hợp với Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị, các quy định hiện hành có liên quan và nhất là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực công viên, cây xanh đô thị, đáp ứng kịp thời những thay đổi của xã hội theo tình hình thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao thông vận tải đã soạn bản dự thảo sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giao thông vận tải kính gửi đến nhân dân thành phố bản dự thảo để nghiên cứu, góp ý gửi về Sở Giao thông vận tải để hoàn chỉnh trình cấp thẩm quyền ban hành.
Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ hộp thư điện tử: sgtvt@tphcm.gov.vn hoặc gởi thư góp ý bằng đường bưu chính về địa chỉ: Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1;
Thời gian hết hạn góp ý vào ngày 31 tháng 5 năm 2011.

4

​ Quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004.

 

 

 

  
Quyết định10/16/201012/18/2010

​Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ và cải thiện chỉ số hài lòng của người dân khi sử dụng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
2. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm: tất cả các hoạt động liên quan đến điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn lái xe, nhân viên phục vụ xe buýt, cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Công tác kiểm tra, xử phạt thuộc chức năng của cơ quan quản lý tuyến, Thanh tra Sở Giao thông vận tải (GTVT) thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giao thông đường bộ không bị điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Cơ quan có thẩm quyền phối hợp kiểm tra
Bao gồm các thành phần sau:
1. Phòng Quản lý vận tải công nghiệp Sở GTVT;
2. Phòng Quản lý Khai thác Hạ tầng giao thông đường bộ Sở GTVT;
3. Các Khu quản lý giao thông đô thị;
4. Thanh tra Sở GTVT;
5. Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC (Trung tâm).
Điều 3. Đối tượng bị kiểm tra
1. Các Doanh nghiệp kinh doanh vận tải được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp vận tải) khi tham gia khai thác tuyến xe buýt;
2. Lái xe, nhân viên phục vụ xe buýt của Doanh nghiệp vận tải khi tham gia khai thác tuyến xe buýt;
3. Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt.
Điều 4. Thời gian kiểm tra
1. Kiểm tra định kỳ: một quý ít nhất phải có 01 đợt kiểm tra, mỗi đợt kéo dài từ 10 đến 15 ngày làm việc.
2. Ngoài ra còn có kiểm tra đột xuất theo sự chỉ đạo của Giám đốc Sở GTVT.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Phối hợp trong công tác kiểm tra
1. Kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt;
2. Kiểm tra trạm dừng, nhà chờ, bãi đỗ xe buýt và tình trạng chiếm dụng trạm dừng, nhà chờ xe buýt;
3. Kiểm tra giấy chứng nhận tập huấn của đội ngũ lái xe buýt và nhân viên phục vụ trên xe;
4. Kiểm tra tình hình hoạt động của các tuyến xe buýt với các nội dung theo hợp đồng đặt hàng thực hiện dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt
Điều 6. Phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra
1. Giao Thanh tra Sở GTVT:
a) Chịu trách nhiệm lập kế hoạch phối hợp kiểm tra Doanh nghiệp vận tải đối với khoản 1 điều 5 quy chế này gửi đến các đơn vị phối hợp là Phòng Quản lý vận tải công nghiệp, Trung tâm để thống nhất thực hiện.
b) Chịu trách nhiệm lập kế hoạch phối hợp kiểm tra đối với khoản 2 điều 5 quy chế này gửi đến các đơn vị phối hợp là Phòng Quản lý vận tải công nghiệp, Phòng Quản lý Khai thác Hạ tầng giao thông đường bộ, Trung tâm (nếu cần), Các Khu quản lý giao thông đô thị để thống nhất thực hiện.
2. Giao Trung tâm:
a) Chịu trách nhiệm lập kế hoạch phối hợp kiểm tra đối với khoản 3 điều 4 quy chế này gửi đến Phòng Quản lý vận tải công nghiệp để thống nhất thực hiện.
b) Chịu trách nhiệm lập kế hoạch phối hợp kiểm tra đối với khoản 4 điều 4 quy chế này gửi đến các đơn vị phối hợp là Phòng Quản lý vận tải công nghiệp, Thanh tra Sở GTVT (nếu cần) để thống nhất thực hiện.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị lập kế hoạch kiểm tra
1. Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở GTVT tiến hành lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm một trong các nội dung 1, 2 điều 4 của Quy chế này.
2. Nhân viên đội kiểm tra thuộc Trung tâm tiến hành lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm một trong các nội dung 3, 4 điều 4 của Quy chế này.
Điều 8. Trách nhiệm của các phòng, đơn vị phối hợp kiểm tra
1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch kiểm tra của đơn vị chủ trì quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Cử và tạo mọi điều kiện cho cán bộ, công chức của đơn vị mình khi tham gia công tác phối hợp.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Kinh phí tổ chức kiểm tra
1. Kinh phí tổ chức các đoàn kiểm tra phối hợp theo kế hoạch được sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông để lại cho Ban An toàn giao thông thành phố đối với khoản 1 điều 6 Quy chế này hoặc sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hợp đồng đặt hàng thực hiện dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt đối với khoản 2 điều 6 Quy chế này;
2. Thanh Tra Sở GTVT, Trung tâm có trách nhiệm lập phương án và dự toán chi phí tổ chức các đoàn kiểm tra do đơn vị lập kế hoạch kiểm tra, trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định;
3. Ban An toàn giao thông thành phố, Trung tâm có trách nhiệm xem xét duyệt quyết toán theo quy định.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Sau mỗi đợt kiểm tra, đơn vị chủ trì có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tình hình kiểm tra; đồng thời, có nhận xét, đánh giá và đề xuất kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm (nếu có) của Doanh nghiệp vận tải, gửi báo cáo cho Sở GTVT và các đơn vị có liên quan.
2. Giao Phòng Quản lý vận tải công nghiệp theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này; tổng hợp tình hình, đề xuất và báo cáo định kỳ hàng quý hoặc báo cáo đột xuất cho Sở GTVT để kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc hoặc điều chỉnh nội dung bản Quy chế (nếu có) cho phù hợp./.
Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ hộp thư điện tử : sgtvt@tphcm.gov.vn hoặc sonlh@tphcm.gov.vn.
- Gởi thư góp ý bằng đường bưu chính về địa chỉ: Sở Giao thông Vận tải thành phố số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1;

4

 

Quy định việc phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 

  
Quyết định7/23/20108/30/2010

​Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định về hạn chế xe ô tô vận tải và xe máy chuyên dùng lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép cho xe ô tô vận tải và xe máy chuyên dùng lưu thông và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý giao thông và tham gia giao thông trên địa bàn thành phố.
Điều 2: Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông
1. Xe ô tô vận tải có trọng tải thiết kế dưới 2,5tấn hoặc có trọng lượng toàn bộ dưới 5 tấn (gọi là xe tải nhẹ) không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ, buổi chiều từ 16 giờ đến 20 giờ.
2. Xe ô tô vận tải và xe máy chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 2,5tấn hoặc có trọng lượng toàn bộ từ 5 tấn (gọi là xe tải nặng) không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 21 giờ, trừ một số tuyến đường hành lang quy định tại Điều 5 Quy định này.
3. Các xe ô tô vận tải thuộc các ngành Quân đội, Công an, Phòng cháy chữa cháy, Thanh tra giao thông công chính khi làm nhiệm vụ, xe bán tải ca bin đôi không bị điều chỉnh bởi Quy định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1) Xe chở thực phẩm tươi sống qui định tại quyết định này là: xe chở thịt, cá, thủy hải sản.
2) Xe máy chuyên dùng quy định tại quyết định này là: xe máy thi công, các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông.
Điều 4. Giới hạn khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
1. Khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn như sau:
a) Hướng Bắc và hướng Tây: Đường Quốc lộ1A (đoạn từ cầu Bình Phước đến giao lộ Quốc lộ 1A + đường Nguyễn Văn Linh).
b) Hướng Đông: Bờ sông Sài Gòn (đoạn từ cầu Bình Phước đến cầu Tân Thuận).
c) Hướng Nam:
- Đường Huỳnh Tất Phát (đoạn từ cầu Tân Thuận đến Khu Chế xuất Tân Thuận).
- Đường Nguyễn Văn Linh ( từ giao lộ Quốc lộ 1A + đường Nguyễn Văn Linh đến giao lộ đường Nguyễn Văn Linh + đường Huỳnh Tấn Phát ).
2. Xe ô tô vận tải được lưu thông không hạn chế thời gian trên các đường được qui định là đường vành đai giới hạn nêu trên.
Điều 5. Các tuyến hành lang được phép lưu thông từ 09 giờ đến 16 giờ
1. Xe tải nặng được phép lưu thông từ 09 giờ đến 16 giờ trên các tuyến đường hành lang được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ban An toàn giao thông thành phố, Công an thành phố tập hợp, điều chỉnh, thay đổi các tuyến đường, lộ trình cho xe tải nặng lưu thông được quy định tại Phụ lục.
Chương II
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XEM XÉT CẤP PHÉP LƯU THÔNG
VÀO KHU VỰC NỘI ĐÔ THÀNH PHỐ
Điều 6. Các loại xe ô tô vận tải được cấp giấy phép lưu thông vào nội đô thành phố (cả ngày và đêm)
1. Xe của doanh nghiệp có chức năng phục vụ cho việc sửa chữa, bảo trì các công trình điện của Công ty Điện lực thành phố, các doanh nghiệp có chức năng truyền tải, phân phối điện năng.
2. Xe của doanh nghiệp có chức năng phục vụ cho việc ứng cứu thông tin,bảo trì các công trình của bưu điện thành phố, sửa chữa các công trình thông tin liên lạc của các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh viễn thông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố. Xe vận chuyển phát hành thư, báo, bưu phẩm, bưu kiện chuyên ngành bưu điện.
3. Xe của doanh nghiệp có chức năng phục vụ cho việc sửa chữa chiếu sáng công cộng, sửa chữa cầu đường, cấp nước, thoát nước, chăm sóc công viên cây xanh của các doanh nghiệp. Xe ép rác.
4. Xe tải nhẹ chở hàng chuyển phát nhanh của các doanh nghiệp như: chở bưu phẩm, bưu kiện (dạng tài liệu, văn bản, chứng từ) được Bộ thông tin truyền thông cấp quyết định, hàng phục vụ xuất nhập khẩu bằng đường hàng không (cụ thể như loại hàng thực phẩm tươi sống, con giống, cây giống, cá kiểng, hoa tươi).
5. Xe tải nhẹ chuyên dùng chở tiền, vàng bạc đá quý của các doanh nghiệp.
6. Xe tải nhẹ của doanh nghiệp có chức năng vận chuyển thực phẩm tươi sống, suất ăn công nghiệp phục vụ các trung tâm xã hội, trường học, siêu thị, khu công nghiệp.
7. Xe của các ngành phục vụ kiểm tra an toàn thực phẩm, đo lường chất lượng phục vụ phòng chống dịch bệnh, bệnh viện, trung tâm y tế.
8. Xe tải nhẹ phục vụ ngành đường sắt, hàng không.
Điều 7. Các xe tải nặng và xe máy chuyên dùng được cấp giấy phép lưu thông từ 09 giờ đến 16 giờ
1. Xe chở bê tông tươi, xe chở các loại vật tư thi công các công trình trọng điểm không làm ảnh hưởng đến tình hình trật tự an toàn giao thông và an ninh trật tự nơi công cộng và không thể thi công vào ban đêm.
2. Xe đông lạnh: chở thực phẩm tươi sống phục vụ chế biến, xuất khẩu; xe chở hoa tươi, trái cây.
3. Xe chở hàng phục vụ bệnh viện, trường học, cây giống, con giống, vắc-xin. Xe chở hàng hoá thực phẩm phục vụ ngành hàng không, đường sắt, các bếp ăn tập thể, các cơ sở kinh doanh ăn uống.
4. Xe chở chất thải nguy hại (theo Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 06 năm 2007 cuả Ủy ban nhân dân thành phố); Xe thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu, bùn nạo vét (theo Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 05 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố)
5. Xe phục vụ cho việc di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh từ khu vực nội đô ra ngoại ô thành phố.
6. Xe tải vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp nằm gần tuyến vành đai để phục vụ sản xuất kinh doanh không ảnh hưởng đến tình hình kẹt xe nội thị.
7. Xe chở nước sạch phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân.
8. Các xe chở rác (xà bần) bằng xe tải ben, xe chở rác thùng kín
9. Xe cứu nạn giao thông.
10. Xe tải của các cơ quan, đoàn thể chở dụng cụ, thiết bị phục vụ các dịp lễ Tết, hội diễn văn hóa nghệ thuật tại thành phố; Xe tải chở đạo cụ các đoàn múa Lân Sư Rồng phục vụ Tết Nguyên Đán hàng năm.
Điều 8. Giải quyết các trường hợp đột xuất
Giao Sở Giao thông vận tải có thẩm quyền cấp phép xem xét quyết định việc cấp giấy phép cho các trường hợp đột xuất, ngoài các trường hợp đã quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này, với thời hạn lưu thông không quá 10 (mười) ngày.
Giao Sở Giao thông vận tải có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định việc cấp giấy phép cho các trường hợp đã qui định tại Điều 6 và Điều 7 tại qui định này được phép lưu thông vào đường cấm và dừng, đậu xe tạm thời trên các tuyến đường, đoạn đường không làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông và tai nạn giao thông.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 9. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép
1. Giao Sở Giao thông vận tải cấp phép cho các đối tượng quy định tại các Điều 6, 7, 8 tại qui định này.
2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép:Lực lượng Cảnh sát giao thông thành phố, Thanh tra Giao thông vận tải có thẩm quyền thu hồi giấy phép khi tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng một trong các nội dung quy định trong giấy phép.
3. Các tổ chức, cá nhân nếu phát hiện hành vi thực hiện không đúng giấy phép có trách nhiệm thông báo cho lực lượng Cảnh sát Giao thông thành phố hoặc Thanh tra Giao thông vận tải để xử lý theo thẩm quyền.
Điều 10. Trình tự cấp giấy phép
1. Hồ sơ cấp giấy phép bao gồm:
a) Công văn của cơ quan, tổ chức; Đơn của cá nhân có nhu cầu xin cấp phép, trình bày rõ lý do, số lượng phương tiện, địa điểm, lộ trình (có sơ đồ kèm theo), thời gian lưu thông cần được cấp phép.
b) Bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (kèm theo bản chính để đối chiếu); Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức).
c) Bản chụp giấy tờ phương tiện (kèm bản chính để đối chiếu): Đăng ký xe ô tô, Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
d) Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép và cơ quan tổ chức cho thuê xe, hợp đồng thuê xe (nếu đơn vị không có xe thì xe thuê phải có chức năng kinh doanh vận tải và chức năng cho thuê xe); hợp đồng dịch vụ (đối với loại hàng bưu phẩm, bưu kiện, hàng xuất nhập khẩu) (kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc sao y bản chính)
e) Bản chụp một số giấy tờ có liên quan đến loại hàng vận chuyển để làm cơ sở cấp phép nếu giấy đăng ký kinh doanh không thể hiện đủ chức năng kinh doanh (kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc sao y bản chính)
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Thời hạn cấp giấy phép không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Thời hạn của giấy phép:
- Thời hạn của giấy phép cho đối tượng tại Điều 6 và Điều 7 được cấp theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân tối đa không quá sáu tháng và không vượt quá thời hạn ghi trong hợp đồng thuê xe, Hợp đồng kinh tế, Sổ chứng nhận kiểm định.
4. Lệ phí cấp giấy phép:
Thực hiện theo quy định cuả Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép
1. Tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép theo Quy định này và phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Ban hành mẫu giấy phép; mẫu đơn xin cấp phép và phù hiệu dán trên kính xe phía trước đối với các loại xe vận tải phương tiện được cấp phép để thuận tiện cho việc giám sát, kiểm tra.
3.Chỉ đạo và kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra khảo sát lộ trình lưu thông để cấp phép và phù hiệu cho từng phương tiện theo thời gian và lộ trình phù hợp (theo tuyến đường hoặc khu vực quận huyện) nhằm thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống ùn tắc giao thông.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp Công an Thành phố và các lực lượng chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện giấy phép và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
2. Sở Quy hoạch – Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện ngoại thành quy hoạch xây dựng các bến bãi đỗ xe tải ở các cửa ngõ ra vào thành phố phục vụ cho việc đậu xe trong giờ cấm xe tải vào khu vực nội đô thành phố.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Căn cứ nội dung Quy định này, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các sở-ban - ngành có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện theo chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức việc thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở - ngành và các đơn vị có liên quan đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ hộp thư điện tử : sgtvt@tphcm.gov.vn ;
- Gởi thư góp ý bằng đường bưu chính về địa chỉ: Sở Giao thông Vận tải thành phố số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1; Thời gian hết hạn góp ý vào ngày 30 tháng 8 năm 2010

4

​Dự thảo Về hạn chế và cấp phép cho xe ô tô vận tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2007/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố )

  
Quy chế6/18/20107/18/2010

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Bản Quy chế nhằm quy định việc phối hợp theo kế hoạch của các cơ quan chức năng để thực hiện kiểm tra xe vận tải hàng hoá chở quá tải trọng xe và quá tải trọng cầu đường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2 . Thành phần phối hợp
Bao gồm các cơ quan chức năng sau đây:
1. Lực lượng Cảnh sát Giao thông đường bộ các cấp;
2. Thanh tra Sở Giao thông vận tải;
3. Thanh tra Khu Quản lý Đường bộ 7;
4. Thanh tra Cảng vụ Hàng hải;
5. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố;
6. Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Khu chế xuất (HEPZA).
Điều 3 . Đối tượng kiểm tra
Tất cả các xe vận tải hàng hóa hoạt động lưu thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
TỔ CHỨC PHỐI HỢP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 4 . Nội dung kiểm tra
1. Các giấy tờ phải mang theo xe theo khi tham gia giao thông theo Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
2. Giấy vận chuyển và các giấy tờ hợp pháp về hàng hoá;
3. Trọng lượng hàng hoá cùng trọng lượng bản thân của xe vận tải hàng hoá so với tải trọng cho phép trên giấy đăng ký xe.
Điều 5 . Kế hoạch kiểm tra
Giao Thanh tra Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lập kế hoạch phối hợp kiểm tra gửi đến các đơn vị phối hợp để thống nhất.
Điều 6 . Phương thức phối hợp kiểm tra
1. Kiểm tra trên đường: Do Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì triển khai; thành phần phối hợp gồm có Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố và Thanh tra Khu Quản lý Đường bộ 7 (nếu có kế hoạch kiểm tra trên các tuyến Quốc lộ thuộc quản lý của Khu Quản lý Đường bộ 7).
2. Kiểm tra tại cổng cảng biển, các cảng cạn (ICD: Inland Container Depot): Do Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì triển khai; thành phần phối hợp gồm có Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ, Thanh tra Cảng vụ Hàng hải và Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố.
3. Kiểm tra tại cổng cảng sông, cổng các kho hàng: Do Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì triển khai; thành phần phối hợp gồm có Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ và Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố.
4. Kiểm tra tại cổng các khu chế xuất, khu công nghiệp: Do Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì triển khai; thành phần phối hợp gồm có Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ, Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Khu chế xuất (HEPZA) và Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố.
Điều 7 . Phân công trách nhiệm
1. Trong các phương thức phối hợp kiểm tra tại Điều 6 của Quy chế này, lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ các cấp tiến hành ra hiệu lệnh dừng xe;
2. Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải tiến hành lập biên bản và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ; chuyển báo cáo tổng hợp vi phạm hành chính có liên quan khi kiểm tra xe vận tải hàng hoá chở hàng quá tải trọng cho phép cho cơ quan quy định tại khoản 3 và khoản 4 dưới đây để xử lý theo chức năng.
3. Thanh tra Cảng vụ Hàng hải là đầu mối tiếp nhận báo cáo tổng hợp vi phạm hành chính có liên quan khi kiểm tra xe vận tải hàng hoá chở hàng quá tải trọng cho phép khi xe tiếp nhận hàng hoá để xử phạt các cảng biển và gửi báo cáo kết quả xử lý về cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Khu chế xuất (HEPZA) là đầu mối tiếp nhận báo cáo tổng hợp vi phạm hành chính có liên quan khi kiểm tra xe vận tải hàng hoá chở hàng quá tải trọng cho phép khi xe tiếp nhận hàng hoá để xử lý các doanh nghiệp giao hàng quá tải và gửi báo cáo kết quả xử lý về cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 8 . Trách nhiệm của cơ quan phối hợp
1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch chuẩn bị của cơ quan chủ trì quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Cử và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức của cơ quan mình khi tham gia công tác phối hợp.
Điều 9 . Kinh phí
Kinh phí trang bị cân tải trọng xe cơ giới và tổ chức các đoàn kiểm tra phối hợp theo kế hoạch quy định tại Điều 6 Quy chế này được sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông để lại cho Ban An toàn giao thông thành phố.
Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập dự án đầu tư cân tải trọng xe cơ giới; phương án và dự toán chi phí tổ chức các đoàn kiểm tra, trình cơ quan thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10 . Giao Sở Giao thông vận tải theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này; tổng hợp tình hình, đề xuất và báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc hoặc điều chỉnh nội dung bản Quy chế (nếu có) cho phù hợp./.
Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ hộp thư điện tử : sgtvt@tphcm.gov.vn hoặc sonlh@tphcm.gov.vn .
- Gởi thư góp ý bằng đường bưu chính về địa chỉ: Sở Giao thông Vận tải thành phố số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1; Thời gian hết hạn góp ý vào ngày 18 tháng 7 năm 2010.

4

​Quy chế phối hợp tổ chức kiểm tra xe vận tải hàng hóa chở quá tải trọng cho phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Attachment
  
2/16/20122/23/2012

​Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002.
Đến nay, nhằm điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Quy định này để phù hợp với Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, các quy định hiện hành có liên quan và nhất là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý hệ thống giao thông đường bộ, đáp ứng kịp thời những thay đổi của xã hội theo tình hình thực tế tại thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao thông vận tải đã soạn bản dự thảo sửa đổi, bổ sung Quy định về xây dựng công trình yếu nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giao thông vận tải kính gửi đến nhân dân thành phố bản dự thảo để nghiên cứu, góp ý gửi về Sở Giao thông vận tải để hoàn chỉnh trình cấp thẩm quyền ban hành.
Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ hộp thư điện tử: sgtvt@tphcm.gov.vn hoặc gởi thư góp ý bằng đường bưu chính về địa chỉ: Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1;
Thời gian hết hạn góp ý vào ngày 23 tháng 02 năm 2012.

4

​Dự thảo sửa đổi, bổ sung Quy định về xây dựng công trình yếu nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Attachment
  
Nghị định2/20/20122/25/2012

​Bộ Giao thông vận tải đang chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng “dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ”. Để sớm hoàn chỉnh Dự thảo Nghị định và trình lên Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải mong nhận được nhiều ý kiến góp ý cho Dự thảo từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhân dân trong cả nước.
Mọi góp ý xin gửi về Bộ Giao thông vận tải, địa chỉ 80 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội trước ngày 25 tháng 02 năm 2012 (hoặc gửi trước qua Email: tunght@mt.gov.vn)

4

Về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP

 

Attachment
  
6/28/20177/11/2017

​V/v tham gia ý kiến đối với điều chỉnh Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5) đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

​V/v tham gia ý kiến đối với điều chỉnh Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5) đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030